Các loại bột được sử dụng rộng rãi nhất trên thị trường hiện nay
Các loại bột được sử dụng rộng rãi nhất trên thị trường hiện nay

Các loại bột được sử dụng rộng rãi nhất trên thị trường hiện nay

Bột mì vốn là thành phần quan trọng làm nên các món bánh thơm ngon. Tùy vào kết cấu của từng loại bánh mà người ta sẽ lựa chọn các loại bột mì phù hợp nhất. Và trong bài viết này, anny sẽ giới thiệu đến bạn các loại bột mì mà người ta sử dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, và so sánh giữa các loại bột mì để bạn có thể lựa chọn cho mình một loại bột phù hợp với từng món bánh của mình nhé!

khác nhau giữa bột mì nguyên cám và bột mì thường

1. Bột mì đa dụng – All Purpose Flour – Plain flour – Bột mì số 11

– All Purpose Flour – Plain flour hay còn gọi bột mì đa dụng, bột mì số 11 là một loại bột làm bánh được làm từ hạt lúa mì mềm mùa đông và hạt lúa mì cứng mùa xuân. Loại bột này có độ ẩm cao, hàm lượng gluten khoảng từ 9.5 – 11.5% nên thường được dùng để làm các loại bánh có kết cấu đặc, nặng như: foam cake, gato, muffin,…

– Đối với những loại bánh có độ tơi xốp như bánh bông lan, bánh ngọt,… bạn cũng có thể dùng all purpose flour để làm nhưng phải giảm bớt khối lượng bột mì và cho thêm bột bắp vào.

– Hiện nay, Tại anny có bày bán các loại bột đa dụng được sử dụng rộng rãi trên thị thường. Có rất nhiều thương hiệu sản xuất all purpose flour nổi tiếng, uy tín như: Bột mì đa dụng meizan, bột mì đa dụng hoa ngọc lan, bột mì đa dụng táo đỏ, bột mì baker choice 11, bột mì đa dụng hiệu CJ Food,… giá thành giao động từ 10.000đ đến 30.000 đồng. Giá cập nhật vào tháng 10.2021.

2. Bột mì số 8 – cake flour

– Các thợ làm bánh thường sử dụng Bột mì số 8 – cake flour để làm các loại bánh có kết cấu bông xốp, mềm nhẹ như: bánh cuộn, bánh chiffon, bánh gato Đài Loan, Angel food cake, Japanese cotton cheesecake,… Cake Flour được làm từ hạt lúa mì mềm xay mịn, chất bột nhẹ, có màu trắng và chứa hàm lượng gluten rất thấp, dao động khoảng từ 7.5 – 8.5%. Loại bột này có khả năng hấp thụ nước và đường rất tốt.

– Có thể sử dụng Bột mì Baker choice số 8 để làm bánh mì, tuy nhiên thành phẩm cho ra sẽ không được như ý. Bởi vì Bột mì Baker Choice số 8 có hàm lượng tinh bột cao, hàm lượng protein cũng như gluten thấp và độ ẩm cao nên bánh làm từ loại bột này sẽ có độ mềm, xốp, bông nhẹ nhất định. Trong khi đó, để làm bánh mì thì cần một loại bột có hàm lượng protein và gluten cao để có thể tạo nên độ đàn hồi trong cấu trúc bánh và làm bánh mì có được độ dai nhất định.

– Hiện nay, trên thị trường có nhiều thương hiệu bán bột mì số 8 – cake flour nổi tiếng như: Baker’s choice số 8, Prima, bột bánh bông lan và cookies số 8 với giá dao động khoảng từ: 18.000 – 30.000 đồng/kg. Giá cập nhật vào tháng 10/2021.

3. Bột mì số 13 – Bread Flour – Bột bánh mì

– Bread Flour hay còn gọi bột mì số 13, bột Cái Cân là nguyên liệu được làm từ bột lúa mì cứng. Loại này có hàm lượng gluten cao, khoảng từ 11.5 – 13%, khả năng tương tác với men nở tốt nên thường được dùng để làm các loại bánh có kết cấu chắc – dai – giòn như: bánh mì, bánh donut, sandwich,…

– Bread Flour có rất nhiều loại: bột mì trắng, bột hữu cơ,… “Họ hàng” của bread flour là high – gluten flour, thường được dùng để làm bánh pizza hoặc bagel.

– Tại anny, có bày bán các loại bột mì Bread Four có thương hiện nổi tiếng hiện nay, như Baker’s choice số 13, bột bánh mì số 13 hiệu cj food,… với giá dao động khoảng từ: 20.000 – 30.000 đồng/kg.

4. Bột trộn sẵn – Sefl – Rising flour

– Self – Rising Flour hay còn gọi bột bánh tự nở, là loại bột mì đã trộn sẵn bột nở (một số loại còn cho thêm muối). Ưu điểm của self – rising flour là bột mì và bột nở được trộn rất đều với nhau. Tuy nhiên, ứng dụng của loại bột này bị hạn chế, bởi mỗi loại bánh cần lượng bột nở khác nhau. Hơn nữa, bột nở thường bị giảm tác dụng theo thời gian nên có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng bánh.

– Bạn có thể mua loại bột này ở các cửa hàng bán nguyên liệu làm bánh, siêu thị hoặc các trang thương mại điện tử, hoặc tại cửa hàng anny, hoặc qua trang thường mại điện tử lambanhanny.com

– Ngoài ra, bạn cũng có thể tự trộn loại bột này tại nhà theo công thức như sau: 1 cup self – rising = 1 cup bột mì đa dụng + 1 1/2 tsp baking powder + 1/2 tsp muối.

bột mì

5. Bột mì nguyên cám – Whole Wheat Flour

– Whole Wheat Flour hay còn gọi bột mì nguyên cám, là loại bột được chế biến bằng cách xay mịn toàn bộ hạt lúa mì. Loại này có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein khoảng 14%, Bột mì nguyên cám thường được sử dụng làm các loại bánh mì dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe như: bánh mì lúa mạch đen nguyên cám, bánh mì ngũ cốc nguyên cám.

– Không chỉ có thành phần dinh dưỡng cao, bột nguyên cám còn nhiều ưu điểm khác như: chỉ số đường huyết thấp hơn, không gây hại cho người mắc bệnh tiểu đường, không sinh nhiều axít cho máu, không bị nhiễm chất hóa học trong quá trình tẩy trắng bột… Ngoài ra, đây còn là loại thực phẩm lý tưởng cho những người muốn giảm cân.

– Hiện nay, trên thị trường có nhiều thương hiệu nổi tiếng sản xuất bột mì nguyên cám, như: Bột mì nguyên cám hữu cơ markal, bột mì nguyên cám AB mauri, bột mì nguyên cám Putaros,… với giá dao động từ 100.000 – 130.000 đồng/kg.

6. Bột mì lúa mạch đen – Rye flour

– Lúa mạch đen là một loại ngũ cốc chứa các lợi ích dinh dưỡng và sức khỏe. Nó chứa một loại protein gọi là secalin, một dạng gluten. Bột lúa mạch đen được coi là bổ dưỡng hơn lúa mạch hoặc bột mì vì mầm và cám rất khó loại bỏ trong quá trình xay xát nên tất cả các chất dinh dưỡng vẫn còn trong bột lúa mạch đen. Bởi vậy, Rye Flour được làm từ hạt lúa mạch đen, gồm có nhiều loại như: light rye, medium rye, dark rye, whole rye flour, rye meal, rye blend. Mỗi loại có hàm lượng khoáng chất khác nhau.

bột mì lúa mạch đen

– So với bột mì, Rye Flour chứa ít protein hơn nên khả năng tạo gluten cũng ít hơn. Vì vậy khi làm bánh, người ta thường trộn thêm bột mì để tạo các sợi gluten, giúp bánh nở, nhẹ xốp hơn, tránh tình trạng bánh bị cứng và nặng.

– Các loại bột mì lúa mạch đen được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay như: Bột mì lúa mạch đen AB Mauri, Bột mì lúa mạch đen hiệu Putaros,…

7. So sánh bột mì số 11, bột mì số 8, bột mì số 13

Dưới đây là bảng phân biệt bột mì số 11, bột mì số 8 và bột mì số 13:

Đặc điểmBột mì số 8Bột mì số 11Bột mì số 13
Nguồn gốc xuất xứĐược làm từ hạt lúa mì mềm xay mịn.Được làm từ hạt lúa mì mềm mùa đông và hạt lúa mì cứng mùa xuân.Được làm từ bột lúa mì cứng.
Hàm lượng glutenDao động từ 7.5 – 8.5%.Dao động từ 9.5 – 11.5%.Dao động từ 11.5 – 13%.
Loại bộtBột bánh ngọtBột mì đa dụngBột bánh mì
Loại bánhCác loại bánh có kết cấu bông xốp, mềm nhẹ như: bánh cuộn, bánh chiffon, bánh gato Đài Loan,…Các loại bánh có kết cấu đặc, nặng như: foam cake, gato, muffin hay bánh có độ tơi xốp như bánh bông lan, bánh ngọt,…Các loại bánh có kết cấu chắc – dai – giòn như: bánh mì, bánh donut, sandwich, bánh pizza, bánh bagel,…
Tỷ lệ hút nướcBột có độ hút nước caoĐộ hút nước caoTỉ lệ hút nước rất cao từ 65% – 67%
Cách bảo quản– Để bột ở nơi khô ráo, thoáng mát. Cho bột vào hũ đựng, đậy kín.- Bột có hạn sử dụng khoảng 6 tháng, sau thời gian này phải kiểm tra lại bột trước khi dùng– Để bột ở nơi khô ráo, thoáng mát. Cho bột vào hũ đựng, đậy kín.- Tránh trộn bột cũ với bột mới vì dễ bị hư.- Ngoài ra có thể bảo quản bột ở ngăn mát tủ lạnh để giữ được lâu hơn– Để bột ở nơi khô ráo, thoáng mát. Cho bột vào hũ đựng, đậy kín.
Giá thành45.000 – 75.000 đồng/kg10.000 – 45.000 đồng/kg30.000 – 90.000 đồng/kg
Mua ở đâuCác cửa hàng thực phẩm, hệ thống siêu thị, các trang thương mại điện tửChợ, siêu thị, cửa hàng thực phẩm, các trang thương mại điện tửCác cửa hàng thực phẩm, hệ thống siêu thị, các trang thương mại điện tử

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng (0 items)

Không có hàng trong giỏ